Sự khác nhau giữa công nghệ RFID và công nghệ mã vạch trong xác định đối tượng và những ưu thế của nó... 

Trong mã vạch, chùm ánh sang laser được sử dụng như là các sóng mang dữ liệu. Ngược lại, các thẻ RFID nói chung thường sử dụng các sóng vô tuyến để mang thông tin. Do đó mã vạch được đề cập tới như một công nghệ quang điện tử còn RFID thì được gọi là công nghệ RF. Dưới đây là các so sánh chi tiết giữa một thẻ RFID và một mã vạch.

Kích thước bộ nhớ, hay là khu vực lưu trữ dữ liệu:

Các mã vạch chỉ có thể chứa một lượng hữu hạn dữ liệu. Các thẻ nhỏ nhất, về lưu trữ dữ liệu, là các biểu tượng E của chuẩn UPC, mà chỉ lưu giữ được tám ký tự; chỉ là một vài byte. Tại nơi đối diện với vị trí cuối của quang phổ, ma trận dữ liệu theo tiêu chuẩn mã vạch cho phép lưu trữ lên tới 2000 ký tự ASCII, trên một thẻ hai chiều. Chú ý là thuật ngữ thẻ sử dụng ở đây khác với trong công nghệ RFID. Các thẻ RFID có khả năng lưu giữ thông tin nhiều hơn rất nhiều. Mặc dù các thẻ RFID có thể được chế tạo với các bộ nhớ nhỏ hơn để lưu giữ chỉ một vài byte, nhưng với vị trí hiện tại của công nghệ có thể đạt giới hạn lên tới 128 Kilo byte, lớn hơn rất nhiều so với các biểu tượng mã vạch.

 

   Khả năng đoc/ghi:

Mã vạch không thể sửa đổi được một khi chúng đã được in ra, do đó mã vạch được biết tới là một công nghệ RO. Ngược lại, các thẻ RFID RW , lại có cả khả năng đọc và ghi tới bộ nhớ, và số lần định dạng thẻ trong suốt quãng đời tồn tại của nó có thể lên tới hàng nghìn lần, đây cũng là một phần đã khiến cho công nghệ RFIDtrở nên mạnh mẽ như vậy.

   Không cần đường ngắm:

Một ưu thế khác của công nghệ RFID so với các mã vạch là các hệ thống RFID không cần đến một đường ngắm giữa một thẻ và thiết bị đọc để có thể làm việc đúng. Bởi vì các sóng vô tuyến có khả năng lan truyền qua nhiều chất liệu rắn khác nhau, tức là hiệu quả đọc với các thẻ RFID nằm sâu ở bên trong một khay hàng không kém là bao so với các thẻ nằm trực tiếp trên đườngngắm. Nhưng với mã vạch thì khác, các mã vạch phải nằm trên đường ngắm của máy quét thì nó mới hoạt động đúng được. Điều này có nghĩa là các mã vạch phải được đặt ở bên ngoài bao bì cũng như các đối tượng được gắn thẻ không được đặt ở sâu bên trong khay hàng trong quá trình đọc. Trong các ứng dụng quản lý chuỗi cung ứng, trong hầu hết các thời điểm đều có một số lượng lớn hàng hóa di chuyển, nên rất khó để có được một đường ngắm của máy quét với một hàng hóa cụ thể. Đây chính là ưu điểm lớn của công nghệ RFID so với công nghệ mã vạch.

   Phạm vi đọc:

Phạm vi đọc của mã vạch có thể có được một khoảng khá dài. Thông thường các phạm vi đọc đó có giá trị vào khoảng cỡ vài chục cm. Tuy nhiên các phạm vi đọc của các thẻ RFID lại có một khoảng thay đổi khá rộng, phụ thuộc vào tần số hoạt động của hệ thống, kích thước anten và thẻ đang sử dụng là thẻ tích cực hay thẻ thụ động. Thông thường, các phạm vi đọc của các thẻ RFID có thể chạy từ vài cm tới vài mét.

 

   Tính bảo mật truy nhập:

Dữ liệu mã vạch có tính bảo mật rất thấp. Bởi vì các mã vạch cần thiết phải có một đường ngắm nên phải được đặt rỡ ràng ở bên ngoài bao bì, do đó bất cứ ai với một máy quét mã vạch chuẩn hoặc chỉ với một chiếc camera cũng có thể xem trộm hoặc ghi lại dữ liệu trên đó. Nhưng với các hệ thống RFID thì lại được cung cấp một mức bảo mật cao hơn rất nhiều. Như đã đề cập ở các phần trước, các hệ thống RFID có khả năng ngăn chặn các bên thứ ba, để hạn chế truy nhập trái phép tới hệ thống, và để bảo vệ dữ liệu nhạy cảm.

 

Độ bền, tính nhạy cảm với môi trường:

 

Công nghệ RFID có khả năng chịu  đựng tốt hơn với bụi bẩn và môi trường khắc nghiệt so với công nghệ mã vạch. Các mã vạch có thể sẽ không đọc được nếu như chúng bị bao phủ bởi bụi bẩn, hoặc là bịrách nát. Ngoài ra trong một môi trường với ánh áng cường độ cao cũng có thể gây trở ngại cho máy quét mã vạch mà tồi tệ hơn là không thể đọc được các mã vạch. Riêng với công nghệ RFID thì các vấn đề này không ảnh hưởng gì nhiều tới nó.

   Khả năng đọc ổn định:

Trong các ứng dụng chuỗi cung ứng, đọc chính xác ngay lần đầu sản phẩm đi qua nó là rất quan trọng để duy trì hiệu quả hoạt động cao. Với các mã vạch thì thường phải được qua hệ thống tới hai lần hoặc thực hiện đọc bằng tay. Rõ ràng như vậy rất bất tiện và ảnh hưởng nhiều tới hoạt động chung của toàn hệ thống. Với các hệ thống RFID, thông qua các thuật toán chống xung đột và các tính năng RW, có thể loại bỏ được việc sản phẩm phải quét nhiều lần mới thu được thành công dữ liệu.

   Giá thành:

Rào cản lớn nhất ngăn cản sự tăng trưởng của công nghệ RFID chính là chi phí cho các thẻ. Trong khi mã vạch thường có giá dưới 0.01 đô la thì chi phí hiện tại cho một thẻ thụ động với phạm vi đọc vài cm là cao hơn rất nhiều.

Tin tức liên quan

GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RA VÀO BẢO MẬT CAO CHỐNG THẺ COPY

GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RA VÀO BẢO MẬT CAO CHỐNG THẺ COPY

GIẢI PHÁP KiỂM SOÁT RA VÀO BẢO MẬT CAO CHỐNG THẺ COPY Việc ứng dụng quản lý thẻ kiểm soát ra vào trên thế giới đã được áp dụng từ lâu. Buổi sơ khai ban đầu và cũng là phương pháp đơn giản nhất là đục lỗ ( Punch Card), rồi đến phương pháp dùng thẻ từ ( Card with magnectic stripe).
Bộ kiểm soát phân tầng thang máy ANSI

Bộ kiểm soát phân tầng thang máy ANSI

Với mong muốn đem lại sự phục vụ tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi không ngừng nghiên cứu và tạo ra những sản phẩm tối ưu và tiện lợi nhất. Trên cơ sở đó, công ty chúng tôi xin trân trọng gửi tới quý khách hàng sản phẩm mới: Bộ kiểm soát thang máy do ANSI sản xuất .
Kiểm soát thang máy bằng thẻ từ có thực sự bảo mật, tin cậy và được đánh giá cao không ?

Kiểm soát thang máy bằng thẻ từ có thực sự bảo mật, tin cậy và được đánh giá cao không ?

Làm thế nào để người quản lý kiểm soát thang máy, kiểm soát ra vào tòa nhà, có thể cho một số người dùng đi đến một số tầng nhất định trong tòa nhà? Thang máy này làm sao chỉ để các cán bộ lãnh đạo đi? Tôi không muốn dùng thẻ từ, tôi muốn dùng vân tay để đi lại trong thang máy? Đó là những câu hỏi đã từng làm đau đầu các nhà quản lý. Hệ thống đã giải quyết được tất cả các vấn đề trên bằng hệ thống kiểm soát ra vào thang máy. Hệ thống kiểm soát này có nhiều lợi ích, được đánh giá cao vì ứng dụng thực tiễn tốt, tại sao vậy?
Công nghệ RFID là gì ?

Công nghệ RFID là gì ?

RFID (Radio Frequency Identification, nhận dạng bằng sóng vô tuyến) là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa, sử dụng thiết bị thẻ RFID và một đầu đọc RFID.
Dải tần số hoạt động của RFID

Dải tần số hoạt động của RFID

- Dải tần cao - High frequency 13.56 MHz: Khoảng cách đọc ngắn tốc độ đọc trung bình. Phần lớn thẻ Passive sử dụng dải này. - Dải tần cao hơn - High frequency: Dải đọc từ ngắn đến trung bình, tốc độ đọc trung bình đến cao. Phần lớn thẻ Active sử dụng tần số này. - Dải siêu cao tần - UHF frequency 860-960 MHz: Dải đọc rộng Tốc độ đọc cao. Phần lớn dùng thẻ Active và một số thẻ Passive cao tần sử dụng dải này.
icon icon icon